Chào mừng quý thầy cô đến với website của Quách Đình Bảo
"Người hạnh phúc mong mọi người hạnh phúc. Khi ta
càng nhận hưởng thụ, hạnh phúc càng vĩnh viễn xa
rời ta. Hạnh phúc duy nhất lâu bền là lòng kiên
nhẫn, nhiệt tình theo đuổi chân lý. Hạnh phúc luôn
ở nơi ta có thể đạt tới được. Ta chỉ cần thò
tay ra sẽ bắt được nó". "Bản tính con người là
phong phú mạnh mẽ và bền bỉ đến mức người ta có
thể giữ gìn được sự trong sạch và vẻ cao đẹp
của mình trong những hoàn cảnh nặng nề và khó chịu
nhất". Tôi rất vui khi được kết giao, chia sẽ kinh
nghiệm với các thầy cô giáo đồng nghiệp trên khắp
mọi miền tổ quốc!
nam 2010-2011

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Đình Bảo (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:23' 20-05-2012
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Quách Đình Bảo (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:23' 20-05-2012
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT DĂKLĂK
PHÒNG GD EAHLEO
ĐÊ CHÍNH THỨC
KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn thi: Sinh học lớp 9 THCS
Ngày thi: 8/03/2011
Thời gian: 150 phút
ĐỀ BÀI
Câu 1 (4,0 điểm):
Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ. F1 thu được toàn cà chua thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 918 cây thân cao, quả đỏ; 305 cây thân cao, quả vàng; 320 cây thân thấp, quả đỏ và 100 cây thân thấp, quả vàng.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2?
Tìm kiểu gen và kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân ly tính trạng là: 1:1:1:1
Câu 2 (4,0 điểm):
- Bộ NST có tính đặc trưng cho từng loài sinh vật như thế nào?
- Tại sao diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân?
- Trong giờ thực hành một học sinh đếm được trong tế bào sinh dưỡng của một người chứa 45 NST khuyết 1 chiếc ở cặp NST thứ 23. Người này thuộc giới tính nào, hãy nêu đặc điểm của người có bộ NST nói trên? Cho rằng các NST thường, tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Câu 3 (4,0 điểm):
Hãy nêu điểm giống, khác nhau trong cấu tạo và chức năng của ADN và ARN.
Một đoạn ARN có trình tự như sau:
-A-U-G-X-U-U-G-A-X-
Hãy xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên.
Câu 4 (4,0 điểm):
Trong sản xuất có những cách nào để tạo ra thể tam bội (3n) và thể tứ bội (4n)?
Số liên kết Hiđrô của gen sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau:
Mất 1 cặp Nuclêôtít.
Thay 1 cặp Nuclêôtít này bằng 1 cặp Nuclêôtít khác.
Câu 5(4,0 điểm): Bệnh Đao là gì? Giải thích cơ chế sinh ra trẻ bị bệnh Đao? Lập sơ đồ minh hoạ sự hình thành bệnh Đao?
- HẾT -
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
PHÒNG GIÁO DỤC EAHLEO NĂM HỌC 2010 – 2011
Câu 1 (4,0 điểm):
a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 (2,0đ).
- Biện luận: (1,0đ)
+ Xét tính trạng chiều cao thân theo đề bài ta có tỷ lệ F2 là:
(918 + 305):(320 + 100) = 3 cao :1 thấp => tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. (0,25đ)
+ Xét tính trạng màu quả theo đề bài ta có tỷ lệ F2 là:
(918 + 320) : ( 305 + 100) = 3 đỏ :1 vàng => tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. (0,25đ)
+ Qui ước: A thân cao, a thân thấp
B quả đỏ, b quả vàng
+ Vì F1 đồng tính và F2 phân li tính trạng là 918 : 305 :320 : 100 = 9:3:3:1 suy ra P thuần chủng và F1 dị hợp 2 cặp gen từ đó theo đề bài ta có: (0,25đ)
- Sơ đồ lai: (1,0đ)
Pt/c: thân cao, quả vàng x thân thấp, quả đỏ (0,25đ)
AAbb aaBB
Gp: Ab aB
F1: 100% AaBb (thân cao, quả đỏ) (0,25đ)
F1 x F1: thân cao, quả đỏ x thân cao, quả đỏ (0,25đ)
AaBb AaBb
GF1: (0,25đ)
GT
AB
Ab
aB
ab
AB
AABB
AABb
AaBB
AaBb
Ab
AABb
Aabb
AABb
Aabb
aB
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
( Nếu biện luận cách khác phù hợp mà vẫn ra phép lai trên thì vẫn cho điểm tối đa. Viết đúng sơ đồ lai từ P đến F2)
b. kiểu gen và kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân ly tính trạng là: 1:1:1:1 (2,0đ).
- Tỷ lệ 1:1:1:1 = (1:1)(1:
PHÒNG GD EAHLEO
ĐÊ CHÍNH THỨC
KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn thi: Sinh học lớp 9 THCS
Ngày thi: 8/03/2011
Thời gian: 150 phút
ĐỀ BÀI
Câu 1 (4,0 điểm):
Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ. F1 thu được toàn cà chua thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 918 cây thân cao, quả đỏ; 305 cây thân cao, quả vàng; 320 cây thân thấp, quả đỏ và 100 cây thân thấp, quả vàng.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2?
Tìm kiểu gen và kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân ly tính trạng là: 1:1:1:1
Câu 2 (4,0 điểm):
- Bộ NST có tính đặc trưng cho từng loài sinh vật như thế nào?
- Tại sao diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân?
- Trong giờ thực hành một học sinh đếm được trong tế bào sinh dưỡng của một người chứa 45 NST khuyết 1 chiếc ở cặp NST thứ 23. Người này thuộc giới tính nào, hãy nêu đặc điểm của người có bộ NST nói trên? Cho rằng các NST thường, tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Câu 3 (4,0 điểm):
Hãy nêu điểm giống, khác nhau trong cấu tạo và chức năng của ADN và ARN.
Một đoạn ARN có trình tự như sau:
-A-U-G-X-U-U-G-A-X-
Hãy xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên.
Câu 4 (4,0 điểm):
Trong sản xuất có những cách nào để tạo ra thể tam bội (3n) và thể tứ bội (4n)?
Số liên kết Hiđrô của gen sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau:
Mất 1 cặp Nuclêôtít.
Thay 1 cặp Nuclêôtít này bằng 1 cặp Nuclêôtít khác.
Câu 5(4,0 điểm): Bệnh Đao là gì? Giải thích cơ chế sinh ra trẻ bị bệnh Đao? Lập sơ đồ minh hoạ sự hình thành bệnh Đao?
- HẾT -
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
PHÒNG GIÁO DỤC EAHLEO NĂM HỌC 2010 – 2011
Câu 1 (4,0 điểm):
a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 (2,0đ).
- Biện luận: (1,0đ)
+ Xét tính trạng chiều cao thân theo đề bài ta có tỷ lệ F2 là:
(918 + 305):(320 + 100) = 3 cao :1 thấp => tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. (0,25đ)
+ Xét tính trạng màu quả theo đề bài ta có tỷ lệ F2 là:
(918 + 320) : ( 305 + 100) = 3 đỏ :1 vàng => tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. (0,25đ)
+ Qui ước: A thân cao, a thân thấp
B quả đỏ, b quả vàng
+ Vì F1 đồng tính và F2 phân li tính trạng là 918 : 305 :320 : 100 = 9:3:3:1 suy ra P thuần chủng và F1 dị hợp 2 cặp gen từ đó theo đề bài ta có: (0,25đ)
- Sơ đồ lai: (1,0đ)
Pt/c: thân cao, quả vàng x thân thấp, quả đỏ (0,25đ)
AAbb aaBB
Gp: Ab aB
F1: 100% AaBb (thân cao, quả đỏ) (0,25đ)
F1 x F1: thân cao, quả đỏ x thân cao, quả đỏ (0,25đ)
AaBb AaBb
GF1: (0,25đ)
GT
AB
Ab
aB
ab
AB
AABB
AABb
AaBB
AaBb
Ab
AABb
Aabb
AABb
Aabb
aB
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
( Nếu biện luận cách khác phù hợp mà vẫn ra phép lai trên thì vẫn cho điểm tối đa. Viết đúng sơ đồ lai từ P đến F2)
b. kiểu gen và kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân ly tính trạng là: 1:1:1:1 (2,0đ).
- Tỷ lệ 1:1:1:1 = (1:1)(1:
 






Lời chia sẽ chân tình